DSM-5-TR / SECTION II / NHÓM 10
Rối loạn ăn uống và nuôi ăn
Feeding and Eating Disorders · 7 bài chuyên sâu
Các rối loạn ảnh hưởng đến cách ăn, lượng ăn hoặc hành vi liên quan thức ăn, với hậu quả về sức khỏe và đời sống. Cần xem động lực, khả năng kiểm soát, dinh dưỡng, tăng trưởng và an toàn y khoa; cân nặng đơn lẻ không cho biết toàn bộ bệnh cảnh.
Tra cứu các rối loạn và nhóm nhỏ
Rối loạn ăn chất không phải thực phẩm (Pica)
PicaNhận diện hành vi ăn chất không phải thực phẩm, đánh giá mức phát triển và nguy cơ y khoa.
- F98.3 / F50.83 Rối loạn ăn chất không phải thực phẩm (Pica)Đọc ngay
Rối loạn nhai lại
Rumination DisorderPhân biệt nhai lại, nôn và trào ngược; đánh giá dinh dưỡng và ảnh hưởng sinh hoạt.
- F98.21 / F50.84 Rối loạn nhai lạiĐọc ngay
Rối loạn né tránh/hạn chế tiếp nhận thức ăn
Avoidant/Restrictive Food Intake Disorder (ARFID)Phân biệt ARFID với kén ăn và hạn chế ăn vì cân nặng; xem cả dinh dưỡng lẫn đời sống xã hội.
- F50.82 Rối loạn né tránh/hạn chế tiếp nhận thức ănĐọc ngay
Chán ăn tâm thần
Anorexia NervosaHiểu hạn chế ăn, nỗi sợ tăng cân và hình ảnh cơ thể trong toàn bộ bệnh cảnh, không chỉ qua BMI.
- F50.01 / F50.02 (bản 2022) Chán ăn tâm thầnĐọc ngay
Cuồng ăn tâm thần
Bulimia NervosaNhận diện cơn ăn vô độ và hành vi bù trừ; đánh giá vượt ra ngoài vẻ bề ngoài và cân nặng.
- F50.2 (bản 2022) Cuồng ăn tâm thầnĐọc ngay
Rối loạn ăn vô độ
Binge-Eating DisorderĐánh giá cơn ăn, mất kiểm soát và khổ sở; tránh đồng nhất chẩn đoán với béo phì.
- F50.81 (bản 2022) Rối loạn ăn vô độĐọc ngay
Rối loạn ăn uống và nuôi ăn: biệt định khác và không biệt định
Other Specified and Unspecified Feeding or Eating DisorderNhận diện bệnh cảnh có ý nghĩa khi chưa đủ một chẩn đoán cụ thể; không đồng nhất với mức độ nhẹ.
- F50.89 Biệt định khácĐọc ngay
- F50.9 Không biệt địnhĐọc ngay
← Quay lại 22 nhóm của Section II