DSM-5-TR / SECTION II / NHÓM 17
Rối loạn nhận thức thần kinh
Neurocognitive Disorders · 11 bài chuyên sâu
Nhóm này gồm sảng và suy giảm nhận thức thần kinh mức nặng hoặc nhẹ do nhiều căn nguyên. Đánh giá phải so với mức hoạt động trước đây, xem diễn tiến cấp hay từ từ, khả năng tự lập và các nguyên nhân y khoa có thể xử lý.
Tra cứu các rối loạn và nhóm nhỏ
Sảng
DeliriumThay đổi chú ý và ý thức khởi phát cấp, dao động trong ngày cần đánh giá y khoa sớm.
- F05 / R41.0; mã theo nguyên nhân SảngĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh nặng và nhẹ
Major and Mild Neurocognitive DisordersPhân biệt mức suy giảm nhận thức với khả năng tự lập trong đời sống.
- Mã theo căn nguyên và mức độ Rối loạn nhận thức thần kinh nặng và nhẹĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh do bệnh Alzheimer
Major or Mild Neurocognitive Disorder Due to Alzheimer’s DiseaseTheo dõi suy giảm tăng dần, thường nổi bật ở học và nhớ thông tin mới.
- Mã theo mức độ và căn nguyên Rối loạn nhận thức thần kinh do bệnh AlzheimerĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh thùy trán – thái dương
Major or Mild Frontotemporal Neurocognitive DisorderChú ý thay đổi hành vi hoặc ngôn ngữ có thể xuất hiện trước khó nhớ nổi bật.
- Mã theo mức độ và căn nguyên Rối loạn nhận thức thần kinh thùy trán – thái dươngĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh thể Lewy
Major or Mild Neurocognitive Disorder With Lewy BodiesXem dao động chú ý, ảo giác thị giác, vận động kiểu Parkinson và hành vi giấc REM.
- Mã theo mức độ và căn nguyên Rối loạn nhận thức thần kinh thể LewyĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh do mạch máu
Major or Mild Vascular Neurocognitive DisorderLiên hệ thay đổi nhận thức với bệnh mạch máu và kiểu suy giảm điều hành/chú ý.
- Mã theo mức độ và bệnh cảnh mạch máu Rối loạn nhận thức thần kinh do mạch máuĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh do chấn thương sọ não
Major or Mild Neurocognitive Disorder Due to Traumatic Brain InjuryXác định sự thay đổi nhận thức sau chấn thương và diễn tiến hồi phục.
- Mã theo mức độ và di chứng Rối loạn nhận thức thần kinh do chấn thương sọ nãoĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh do chất hoặc thuốc
Substance/Medication-Induced Major or Mild Neurocognitive DisorderLiên hệ suy giảm nhận thức dai dẳng với chất/thuốc sau khi loại trừ ngộ độc hoặc cai cấp.
- Mã theo chất và mức độ Rối loạn nhận thức thần kinh do chất hoặc thuốcĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh do HIV, prion, Parkinson hoặc Huntington
Neurocognitive Disorder Due to HIV, Prion, Parkinson’s, or Huntington’s DiseaseBốn căn nguyên cần chẩn đoán y khoa riêng, không gộp thành một thể bệnh.
- Mã theo căn nguyên và mức độ Rối loạn nhận thức thần kinh do HIV, prion, Parkinson hoặc HuntingtonĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh do bệnh cơ thể khác hoặc nhiều nguyên nhân
Neurocognitive Disorder Due to Another Medical Condition or Multiple EtiologiesGhi rõ bằng chứng của bệnh cơ thể hoặc nhiều căn nguyên cùng góp phần.
- Mã theo căn nguyên và mức độ Rối loạn nhận thức thần kinh do bệnh cơ thể khác hoặc nhiều nguyên nhânĐọc ngay
Rối loạn nhận thức thần kinh không biệt định
Unspecified Neurocognitive DisorderDùng khi có suy giảm nhận thức đáng chú ý nhưng chưa đủ thông tin để xác định thể.
- R41.9 Rối loạn nhận thức thần kinh không biệt địnhĐọc ngay
← Quay lại 22 nhóm của Section II