DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 03 · RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC VÀ CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN
Các rối loạn lưỡng cực và liên quan biệt định khác, không biệt định.
Other Specified / Unspecified Bipolar and Related Disorder
Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.
Về nhóm 03 ↗Trong thực hành, có những người có thay đổi khí sắc đáng kể nhưng chưa phù hợp hoàn toàn với lưỡng cực I, lưỡng cực II hoặc khí sắc chu kỳ. Có thể bệnh cảnh thực sự dưới ngưỡng; cũng có thể lịch sử chưa rõ, người cung cấp thông tin không nhớ đủ hoặc đang trong giai đoạn cấp. Hai tình huống này cần được phân biệt khi ghi nhận.
Chẩn đoán chưa cụ thể vẫn cần cơ sở cụ thể
“Khác” hoặc “không biệt định” không có nghĩa có thể bỏ qua việc đánh giá. Những tên gọi này vẫn đặt trong một bệnh cảnh có triệu chứng đặc trưng, gây khổ sở hoặc ảnh hưởng chức năng đáng kể. Không nên dùng chúng chỉ vì một người thay đổi tâm trạng, khó ngủ hoặc có tiền sử gia đình mắc lưỡng cực.
Biệt định khác — Other Specified
F31.89 được dùng khi người đánh giá nêu rõ lý do bệnh cảnh chưa đáp ứng một rối loạn lưỡng cực cụ thể. Ý nghĩa của “biệt định” nằm ở việc nói được thiếu điều kiện nào, chứ không chỉ thêm từ “khác” vào tên.
Ví dụ, một diễn tiến có những khoảng tăng khí sắc và năng lượng đáng chú ý nhưng thời gian ngắn hơn mức yêu cầu cần được mô tả rõ về số ngày, số lần, các triệu chứng đi cùng và quan hệ với trầm cảm. Một tình huống khác là đã có hưng cảm nhẹ nhưng chưa từng có trầm cảm chủ yếu: không nên tự đổi thành lưỡng cực II vì tên “nhẹ” nghe có vẻ phù hợp.
DSM-5-TR có những ví dụ với điều kiện riêng tại tr.168–169. Không nên lấy một chi tiết trong ví dụ, như số ngày ngắn, để suy ra chẩn đoán mà bỏ qua phần còn lại. Các ví dụ cũng không phải những nhãn dành cho mọi dao động cảm xúc dưới ngưỡng.
Không biệt định — Unspecified
F31.9 dùng khi không nêu lý do cụ thể khiến bệnh cảnh chưa đạt một chẩn đoán xác định; điều này bao gồm trường hợp chưa đủ thông tin, chẳng hạn trong đánh giá cấp cứu. Đây không phải khẳng định không có bệnh, cũng không phải kết luận rằng bệnh cảnh sẽ mãi không thể làm rõ.
Trong hồ sơ tham vấn, nên tách điều đã quan sát được khỏi giả thuyết: “nói nhanh, ngủ ít hơn thường ngày, tăng hoạt động trong khoảng được báo cáo…” có giá trị hơn một nhãn “có vẻ lưỡng cực”. Nếu tên chẩn đoán đến từ nơi chuyển gửi, ghi rõ nguồn và tiếp tục thu thập thông tin trong phạm vi chuyên môn.
Khi chưa phân định được nhóm khí sắc
F39 — Rối loạn khí sắc không biệt định (Unspecified Mood Disorder) dành cho tình huống triệu chứng khí sắc có ý nghĩa lâm sàng nhưng tại thời điểm đánh giá còn khó lựa chọn giữa nhóm lưỡng cực và nhóm trầm cảm. Nó không đồng nghĩa với F31.9 và cũng không phải mã mặc định cho mọi thay đổi cảm xúc.
| Nhãn tham khảo | Điều được truyền đạt | Điều không nên suy ra |
|---|---|---|
| F31.89 · Biệt định khác | Đã nêu lý do cụ thể chưa phù hợp một chẩn đoán lưỡng cực xác định. | Không có nghĩa mức độ ảnh hưởng luôn nhẹ. |
| F31.9 · Không biệt định | Bệnh cảnh thuộc phạm vi lưỡng cực nhưng không nêu lý do cụ thể hoặc còn thiếu thông tin. | Không thay thế việc mô tả triệu chứng và kế hoạch làm rõ. |
| F39 · Khí sắc không biệt định | Chưa thể phân định phù hợp giữa nhóm lưỡng cực và trầm cảm. | Không khẳng định thân chủ chắc chắn mắc lưỡng cực. |
Những nhầm lẫn cần tránh
Dao động theo tình huống và giai đoạn khí sắc: phản ứng buồn, tức giận hoặc vui thay đổi theo các sự kiện trong ngày cần được hiểu trong bối cảnh. Đánh giá lưỡng cực chú ý đến sự thay đổi có tính giai đoạn của cả khí sắc, năng lượng, hoạt động và chức năng.
Trầm cảm có một vài biểu hiện kích hoạt: bồn chồn hay mất ngủ không tự động biến trầm cảm thành lưỡng cực. Cần phân biệt biểu hiện không đặc hiệu với các đặc điểm hỗn hợp và với một giai đoạn hưng cảm/hưng cảm nhẹ đầy đủ.
Khí sắc chu kỳ: cần cả kiểu dao động dưới ngưỡng và diễn tiến thời gian phù hợp. Không dùng F34.0 chỉ vì thân chủ mô tả mình “lúc lên lúc xuống”.
Chất, thuốc và bệnh cơ thể: thiếu thông tin nguyên nhân là lý do tiếp tục đánh giá, không phải bằng chứng cho một rối loạn lưỡng cực độc lập. Các triệu chứng liên quan loạn thần cũng cần được đặt trong toàn bộ diễn tiến trước khi lựa chọn nhóm chẩn đoán.
Ghi hồ sơ sao cho lần đánh giá sau có thể tiến thêm
| Mục ghi nhận | Gợi ý nội dung |
|---|---|
| Thay đổi so với trước | Biểu hiện cụ thể, mốc bắt đầu, ai quan sát thấy. |
| Tính giai đoạn | Ngày liên tiếp, mức ổn định giữa các đợt, quan hệ với các giai đoạn trầm cảm. |
| Ảnh hưởng và an toàn | Học tập/công việc, quan hệ, tự chăm sóc, quyết định nguy hiểm, tự hại hoặc loạn thần. |
| Nguồn dữ kiện | Lời thân chủ, người thân khi có đồng thuận, hồ sơ điều trị; điểm chưa thống nhất. |
| Bước tiếp theo | Thông tin cần xác minh, phối hợp chuyên khoa và thời điểm rà lại. |
Counselor có thể giúp thân chủ theo dõi giấc ngủ, năng lượng và hoạt động bằng ngôn ngữ cụ thể, nhưng không yêu cầu họ tự phân loại từng ngày là “hưng cảm” hay “trầm cảm”. Khi phản hồi, giải thích rõ rằng kết luận có thể được cập nhật khi có thêm dữ kiện. Tránh truyền đạt một giả thuyết ban đầu như bản sắc cố định của người đó.
Nếu xuất hiện nguy cơ trước mắt, loạn thần hoặc suy giảm nghiêm trọng khả năng tự chăm sóc, ưu tiên đánh giá khẩn cấp. Không trì hoãn hỗ trợ chỉ vì tên chẩn đoán còn chưa rõ.
Điểm cần nhớ: tính thận trọng không nằm ở việc dùng một mã mơ hồ, mà ở mô tả trung thực điều đã biết, điều chưa biết và cách làm rõ tiếp theo.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Biệt định khác: phạm vi và các ví dụ cần đối chiếu đầy đủ | 168–169 |
| Không biệt định; rối loạn khí sắc không biệt định | 169 |
| Phân biệt với khí sắc chu kỳ | 159–162 |
Tài liệu chính: American Psychiatric Association. (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Nội dung tóm tắt và diễn giải có chọn lọc; các bảng giúp tổ chức thông tin, không thay thế tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Số trang là trang in, khác số trang của trình đọc PDF. Gợi ý phỏng vấn không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã áp dụng tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Polina Zimmerman / Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 03 · Rối loạn lưỡng cực và các rối loạn liên quan