VIETNAM COUNSELING • Kết nối tri thức và cộng đồng nghề nghiệp
vc•VIETNAM COUNSELINGHiệp hội Tham vấn Tâm lý Việt Nam

DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 03 · RỐI LOẠN LƯỠNG CỰC VÀ CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN

Rối loạn lưỡng cực và liên quan do bệnh lý cơ thể khác.

Bipolar and Related Disorder Due to Another Medical Condition

Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.

Về nhóm 03 ↗
Ảnh minh họa: Cedric Fauntleroy / Pexels

Khi một người có bệnh cơ thể đồng thời xuất hiện khí sắc hưng phấn hoặc cáu gắt cùng tăng năng lượng, có ít nhất ba khả năng cần được xem xét: một rối loạn khí sắc độc lập, tác động của thuốc đang điều trị, hoặc hậu quả sinh lý bệnh trực tiếp của chính bệnh cơ thể. Chẩn đoán trong bài này nói đến khả năng thứ ba.

“Do bệnh lý cơ thể” có nghĩa gì?

DSM-5-TR yêu cầu cơ sở lâm sàng cho mối liên hệ sinh lý bệnh. Điều đó có thể đến từ bệnh sử, thăm khám và xét nghiệm phù hợp. Chỉ có hai chẩn đoán xuất hiện cùng lúc chưa đủ để kết luận một bệnh gây ra bệnh còn lại. Cũng cần phân biệt phản ứng cảm xúc trước việc mắc bệnh với biểu hiện khí sắc do quá trình bệnh tác động trực tiếp.

Biểu hiệnKhí sắc và mức hoạt động/năng lượng thay đổi rõ, nổi bật trong bệnh cảnh.
Cơ chếCần bằng chứng liên hệ sinh lý bệnh với bệnh cơ thể.
Phối hợpĐánh giá khí sắc, thuốc đang dùng và nguyên nhân y khoa cùng nhau.

Các biểu hiện có thể xuất hiện gần lúc khởi phát bệnh cơ thể, nhưng không nhất thiết luôn như vậy. Bệnh mạn tính tiến triển hoặc tái phát cũng có thể đi trước một đợt thay đổi khí sắc. Vì thế, “không xuất hiện ngay khi phát hiện bệnh” chưa đủ để loại trừ; ngược lại, “xuất hiện cùng tuần” cũng chưa đủ để xác nhận.

Nhận diện biểu hiện mà không vội gắn nhãn

Người thân có thể kể rằng thân chủ nói nhanh khác thường, ngủ ít nhưng vẫn hoạt động, đặt ra nhiều kế hoạch hoặc phản ứng giận dữ khi bị ngăn lại. Counselor cần làm rõ mức thay đổi so với trước bệnh, tính liên tục và những hậu quả thực tế. Hoạt động nhiều do phải thích nghi với điều trị không mặc nhiên là tăng hoạt động kiểu hưng cảm.

Đối với người mới xuất hiện bệnh cảnh hưng cảm ở giai đoạn muộn của cuộc đời, việc đánh giá nguyên nhân cơ thể đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên, tuổi khởi phát chỉ là một dữ kiện định hướng. Các tình trạng như bệnh Cushing, đa xơ cứng, đột quỵ hoặc chấn thương sọ não được DSM-5-TR thảo luận như ví dụ; danh sách này không phải bảng tự đối chiếu nguyên nhân cho từng người.

Bảng phân biệt các hướng giải thích

Hướng cần xem xétDữ kiện giúp phân biệt
Rối loạn lưỡng cực độc lậpNhững giai đoạn khí sắc rõ ràng có trước bệnh cơ thể; diễn tiến không phù hợp quan hệ nhân quả đang giả định.
Do thuốc điều trịTriệu chứng liên quan lúc bắt đầu, tăng liều hoặc thay đổi thuốc; bản thân thuốc có khả năng gây bệnh cảnh.
Sảng (delirium)Chú ý, nhận biết và mức tỉnh táo thay đổi; không kết luận một rối loạn khí sắc riêng khi triệu chứng chỉ xuất hiện trong sảng.
Kích động do lo âu hoặc căng trương lựcTăng vận động cần được hiểu theo cả hội chứng, không đồng nhất với tăng hoạt động hướng mục tiêu trong hưng cảm.
Phản ứng tâm lý trước bệnhSợ hãi, đau buồn hoặc khó thích nghi cần được đánh giá theo trải nghiệm và bệnh cảnh phù hợp, không tự gọi là hậu quả sinh lý bệnh.

Một khó khăn thường gặp là bệnh cơ thể và thuốc điều trị đều có thể liên quan đến khí sắc. Khi chưa đủ bằng chứng để tách vai trò của từng yếu tố, cần ghi rõ điều chưa chắc chắn và trao đổi với bác sĩ; không lựa chọn nguyên nhân chỉ để hồ sơ có một tên gọi dứt khoát.

Mã và cách mô tả bệnh cảnh

Mô tả trong DSM-5-TRMã ICD-10-CM, bản 2022Điểm cần nhớ
Có đặc điểm hưng cảm (with manic features)F06.33Có biểu hiện hưng cảm nhưng chưa đủ một giai đoạn hưng cảm/hưng cảm nhẹ đầy đủ.
Có giai đoạn giống hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ (with manic- or hypomanic-like episode)F06.33Cần đối chiếu các điều kiện của giai đoạn và ngoại lệ về nguyên nhân tại tr.166.
Có đặc điểm hỗn hợp (with mixed features)F06.34Có cả triệu chứng trầm cảm nhưng chúng không chiếm ưu thế trong bệnh cảnh.

Tên bệnh cơ thể phải được nêu trong tên chẩn đoán; DSM-5-TR hướng dẫn ghi mã bệnh cơ thể trước mã rối loạn khí sắc do bệnh đó. Hai mô tả khác nhau có thể cùng dùng F06.33, vì vậy mã không thay thế phần mô tả lâm sàng. Không dùng F06.34 chỉ vì khí sắc thay đổi thất thường trong ngày.

Những lưu ý thiết thực cho counselor

  1. Ghi nhận thay đổi từ trạng thái nền. Hỏi về giấc ngủ, cách nói, mức hoạt động, phán đoán, quan hệ và khả năng tuân thủ điều trị. Khi phù hợp và có đồng thuận, bổ sung quan sát từ người chăm sóc.
  2. Dựng ba dòng thời gian. Bệnh cơ thể diễn tiến thế nào; thuốc thay đổi khi nào; khí sắc và hành vi bắt đầu khác từ đâu. Đặt ba dòng cạnh nhau giúp bác sĩ đánh giá nguyên nhân.
  3. Đánh giá an toàn ngay trong buổi gặp. Hành vi nguy hiểm, loạn thần, mất ngủ nghiêm trọng hoặc mất khả năng tự chăm sóc cần được phối hợp xử trí kịp thời. Lú lẫn mới xuất hiện không nên được xử lý như khó khăn tham vấn thông thường.
  4. Hỗ trợ trải nghiệm mắc bệnh. Dù nguyên nhân nào được xác nhận, thân chủ vẫn có thể cần hỗ trợ về mất tự chủ, khó khăn gia đình và thay đổi vai trò. Tránh để việc tìm nguyên nhân làm lu mờ nhu cầu hiện tại.
  5. Cập nhật theo diễn tiến. Ghi rõ dữ kiện đã có, giả thuyết còn mở, người phụ trách đánh giá y khoa và mốc theo dõi. Không khuyên tự đổi thuốc để “thử” xem khí sắc có cải thiện không.

Điểm cần nhớ: việc xác định nguyên nhân đòi hỏi phối hợp chuyên môn. Vai trò hữu ích của counselor là quan sát rõ, ghi lịch sử chính xác, đánh giá nhu cầu hỗ trợ và giúp thông tin đi liền mạch giữa các bên chăm sóc.

Tra cứu DSM-5-TR

Nội dungTrang in, bản tiếng Anh 2022
Tiêu chuẩn đầy đủ, biệt định và cách ghi mã166
Đặc điểm chẩn đoán, diễn tiến và dữ kiện y khoa166–167
Chẩn đoán phân biệt và đồng diễn167–168

Tài liệu chính: American Psychiatric Association. (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Nội dung tóm tắt và diễn giải có chọn lọc; các bảng giúp tổ chức thông tin, không thay thế tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Số trang là trang in, khác số trang của trình đọc PDF. Gợi ý phỏng vấn không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã áp dụng tại cơ sở.

Ảnh minh họa: Cedric Fauntleroy / Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.

← Quay lại nhóm 03 · Rối loạn lưỡng cực và các rối loạn liên quan