DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 22 · CÁC TÌNH TRẠNG KHÁC CÓ THỂ LÀ TRỌNG TÂM CHÚ Ý LÂM SÀNG
Ngược đãi và bỏ bê trẻ em.
Child Maltreatment and Neglect Problems
DSM-5-TR tách bạo hành thể chất, tình dục, tâm lý và bỏ bê; mỗi loại có mã đã xác nhận, nghi ngờ và hoàn cảnh liên quan.
Về nhóm 22 ↗Hiểu bệnh cảnh trong đời sống
DSM-5-TR tách bạo hành thể chất, tình dục, tâm lý và bỏ bê; mỗi loại có mã đã xác nhận, nghi ngờ và hoàn cảnh liên quan. Sự an toàn của trẻ là ưu tiên.
DSM-5-TR phân biệt bạo hành thể chất, tình dục, tâm lý và bỏ bê trẻ em, đồng thời tách trường hợp nghi ngờ với đã xác nhận. Một mã không thể kể hết sự việc; hồ sơ cần nêu lời trẻ kể, dấu hiệu quan sát và nguồn thông tin, mỗi thứ ở mức chắc chắn tương ứng.
Nắm logic của mục trong DSM-5-TR
Các mã trong chương này ghi nhận hoàn cảnh, nguy cơ và vấn đề có thể là trọng tâm chăm sóc. Phần lớn không phải tên của một rối loạn tâm thần. Ghi một mã hoàn cảnh có thể giúp đội ngũ nhận ra nhu cầu cần hỗ trợ, nhưng không nên biến nghèo đói, kỳ thị, tang chế hoặc khó tiếp cận dịch vụ thành lỗi của cá nhân.
Một mục chỉ hữu ích khi đi kèm mô tả cụ thể: chuyện gì xảy ra, ai bị ảnh hưởng, mức chắc chắn của thông tin, tác động hiện tại và nhu cầu ưu tiên. Phân biệt tình trạng hiện tại với tiền sử, nghi ngờ với đã xác nhận, sự kiện với cách diễn giải. Với bạo lực và tự hại, mã không thay thế đánh giá an toàn, chăm sóc y khoa hoặc trách nhiệm bảo vệ.
Diễn tiến, chức năng và bối cảnh
Kế hoạch chăm sóc nên gắn với điều người đó coi là cấp thiết: an toàn, nơi ở, thức ăn, quan hệ, học tập, việc làm, quyền lợi hoặc kết nối chuyên môn. Hỏi về nguồn lực và rào cản thực tế, thống nhất bước tiếp theo với thân chủ khi có thể và bảo vệ dữ liệu nhạy cảm. Đối chiếu mô tả và mã đang có hiệu lực ở địa phương trước khi ghi hồ sơ.
Phân biệt với những khả năng gần nhau
Mã nghi ngờ không đồng nghĩa kết luận đã xác nhận; không đặt gánh nặng chứng minh lên trẻ.
Ưu tiên an toàn của trẻ và chăm sóc y khoa khi cần. Tránh hỏi lặp đi lặp lại hoặc đặt câu hỏi dẫn dắt có thể làm trẻ thêm căng thẳng và ảnh hưởng việc xác minh. Sự vắng mặt của thương tích rõ không loại trừ nguy cơ; đồng thời không kết luận tội lỗi từ một dấu hiệu đơn lẻ.
Hướng dẫn đánh giá dành cho người làm tham vấn
Ghi lời kể chính xác, dấu hiệu quan sát được, nguồn thông tin và mức chắc chắn. Thực hiện nghĩa vụ bảo vệ/báo cáo theo quy định địa phương; tránh phỏng vấn lặp lại hoặc dẫn dắt.
Thực hiện quy trình báo cáo/bảo vệ theo luật và chính sách địa phương, phối hợp đơn vị có chuyên môn phỏng vấn trẻ. Ghi thời gian, người đã được liên hệ và kế hoạch bảo vệ. Trao đổi với người chăm sóc chỉ khi không làm tăng nguy cơ cho trẻ.
Các bước sau là gợi ý tổ chức cuộc phỏng vấn, không phải quy trình chuẩn hóa do APA ban hành:
- Hỏi thân chủ điều gì đang cấp thiết và họ muốn hỗ trợ ở đâu trước.
- Mô tả sự kiện, thời điểm và nguồn dữ kiện; tách điều đã xác nhận với điều đang nghi ngờ.
- Đánh giá an toàn, người phụ thuộc và những nhu cầu thiết yếu trước kế hoạch dài hạn.
- Chọn mã hoàn cảnh cụ thể, tránh biến bối cảnh bất lợi thành chẩn đoán rối loạn.
- Thống nhất bước kết nối dịch vụ, bảo vệ dữ liệu và giới hạn chia sẻ với người khác.
- Theo dõi liệu nguồn hỗ trợ đã thực sự tiếp cận được và cập nhật mã khi hoàn cảnh thay đổi.
Câu hỏi và dữ kiện cần ghi
| Điểm cần làm rõ | Câu hỏi định hướng |
|---|---|
| Sự kiện | Chuyện gì xảy ra, hiện tại hay tiền sử, và nguồn thông tin là gì? |
| Mức chắc chắn | Điều gì đã xác nhận, điều gì mới nghi ngờ, và mã nào diễn đạt đúng? |
| An toàn | Có nhu cầu bảo vệ hoặc hỗ trợ thiết yếu cần xử lý ngay không? |
| Nguồn lực | Thân chủ có hỗ trợ nào; rào cản tiếp cận là gì? |
| Bước tiếp | Ai làm việc gì, với sự đồng ý và giới hạn bảo mật nào? |
Ghi hồ sơ, giới hạn và chuyển tiếp
Ghi biểu hiện và sự kiện cụ thể, nguồn thông tin, mức chắc chắn, ảnh hưởng chức năng và kế hoạch tiếp theo. Phân biệt nhận định lâm sàng với điều người bệnh tự thuật; khi có thông tin nhạy cảm, chỉ ghi ở mức cần thiết cho chăm sóc và theo quy định bảo mật. Nếu dữ kiện mới làm thay đổi cách hiểu, cập nhật hồ sơ và giải thích với người bệnh.
Bài này diễn giải có chọn lọc mục tương ứng trong DSM-5-TR bản tiếng Anh 2022. Các câu hỏi thực hành, bảng tóm tắt và cách trình bày không thay thế toàn văn tiêu chuẩn chẩn đoán. Mã tham khảo cần được đối chiếu với chỉ dẫn mã và hệ thống đang có hiệu lực tại cơ sở. Quyết định y khoa, pháp lý hoặc bảo vệ cần được thực hiện bởi người có trách nhiệm và năng lực phù hợp.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Mục tra cứu trong DSM-5-TR | 823–825 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 22 · Các tình trạng khác có thể là trọng tâm chú ý lâm sàng