DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 19 · CÁC RỐI LOẠN ÁI LỆCH
Rối loạn ái nhi.
Pedophilic Disorder
Đây là bệnh cảnh liên quan hứng thú tình dục với trẻ chưa dậy thì.
Về nhóm 19 ↗Hiểu bệnh cảnh trong đời sống
Đây là bệnh cảnh liên quan hứng thú tình dục với trẻ chưa dậy thì. Mọi đánh giá cần đặt an toàn của trẻ lên trước và giữ ranh giới pháp lý rõ ràng.
Mục này liên quan đến hứng thú tình dục với trẻ chưa dậy thì; an toàn của trẻ là trọng tâm không thể trì hoãn. Cần phân biệt lời kể, nghi ngờ và hành vi đã được xác nhận để ghi hồ sơ chính xác, đồng thời không chờ đủ điều kiện chẩn đoán mới hành động khi có nguy cơ cụ thể.
Nắm logic của mục trong DSM-5-TR
DSM-5-TR phân biệt hứng thú tình dục không điển hình với một rối loạn ái lệch. Một hứng thú tự nó chưa đủ để chẩn đoán. Tùy mục cụ thể, việc đánh giá xem có hành vi với người không đồng thuận, có khổ sở hoặc suy giảm có ý nghĩa lâm sàng, và có nguy cơ gây hại hay không. Cần tách khổ sở do bản thân bệnh cảnh với xấu hổ hoặc sợ bị kỳ thị; không suy bệnh lý từ xu hướng tính dục, bản dạng giới hay sở thích có đồng thuận.
Sự đồng thuận phải được xem xét theo hoàn cảnh cụ thể, bao gồm khả năng đồng ý, áp lực, ranh giới và quyền riêng tư. Với trẻ em hoặc người có nguy cơ bị xâm hại, an toàn và nghĩa vụ bảo vệ được ưu tiên. Không mô tả chi tiết hành vi quá mức cần thiết trong hồ sơ hoặc bài học; dữ kiện quan trọng là loại hành vi, người có thể bị ảnh hưởng, diễn tiến, nguy cơ hiện tại và bước bảo vệ đã thực hiện.
Diễn tiến, chức năng và bối cảnh
Người làm tham vấn có thể tạo không gian trao đổi không phán xét, hỏi bằng ngôn ngữ chính xác và giải thích giới hạn bảo mật ngay từ đầu. Đánh giá chuyên sâu, chẩn đoán và can thiệp nguy cơ cần người có năng lực phù hợp; khi có nguy cơ hiện tại, phối hợp dịch vụ chuyên trách theo quy định địa phương. Không hứa bảo mật tuyệt đối, cũng không mặc định người có một ý nghĩ đã thực hiện hành vi.
Phân biệt với những khả năng gần nhau
Không suy kết luận chỉ từ tin đồn; đồng thời không trì hoãn bảo vệ trẻ khi có dấu hiệu nguy cơ cụ thể.
Đánh giá hỏi mức tiếp cận trẻ, hành vi đã xảy ra, kế hoạch, phương tiện, tình huống nguy cơ và khả năng kiềm chế. Không đưa ra hướng dẫn có thể giúp né tránh phát hiện hoặc tiếp cận trẻ. Các biểu hiện đồng diễn như sử dụng chất hay xung động có thể ảnh hưởng nguy cơ nhưng không thay thế đánh giá riêng.
Hướng dẫn đánh giá dành cho người làm tham vấn
Hỏi mức tiếp cận trẻ, hành vi đã xảy ra, kế hoạch hoặc nguy cơ hiện tại; kích hoạt quy trình bảo vệ và chuyển người có chuyên môn theo quy định địa phương. Không cung cấp lời hứa bảo mật vượt nghĩa vụ bảo vệ.
Giải thích giới hạn bảo mật trước khi đi sâu; thực hiện quy trình bảo vệ, báo cáo và chuyển tuyến theo luật và chính sách địa phương. Ghi lời kể và hành động đã thực hiện khách quan, không phỏng vấn trẻ lặp lại nếu không có chuyên môn. Hỗ trợ người đến khám tìm điều trị phù hợp trong khi giữ an toàn cho trẻ.
Các bước sau là gợi ý tổ chức cuộc phỏng vấn, không phải quy trình chuẩn hóa do APA ban hành:
- Tạo điều kiện để người đó mô tả trải nghiệm bằng ngôn ngữ của mình, đồng thời giải thích giới hạn bảo mật trước các câu hỏi nhạy cảm.
- Phân biệt ý nghĩ, hứng thú và hành vi đã thực hiện; hỏi thời gian, tình huống và mức kiểm soát mà không gợi ý câu trả lời.
- Hỏi rõ sự đồng thuận, khả năng rút lại đồng thuận và người có thể bị tác động. Với trẻ em hoặc nguy cơ xâm hại, thực hiện bước bảo vệ phù hợp.
- Làm rõ nguồn khổ sở, mức suy giảm và tác động của kỳ thị. Không dùng sự khác biệt tình dục đơn thuần làm bằng chứng bệnh lý.
- Đánh giá yếu tố nguy cơ hiện tại và phối hợp chuyên gia phù hợp. Tránh lưu chi tiết riêng tư không cần thiết.
- Ghi kết luận với mức chắc chắn, lý do cần chuyển tuyến và kế hoạch theo dõi an toàn.
Câu hỏi và dữ kiện cần ghi
| Điểm cần làm rõ | Câu hỏi định hướng |
|---|---|
| Mẫu trải nghiệm | Đây là ý nghĩ, hứng thú hay hành vi đã xảy ra; diễn tiến và tần suất thế nào? |
| Đồng thuận | Người khác có khả năng và cơ hội đồng ý hoặc từ chối tự do không? |
| Tác động | Khổ sở, suy giảm, xấu hổ do kỳ thị và ảnh hưởng tới người khác khác nhau ra sao? |
| An toàn | Có người nào đang có nguy cơ; bước bảo vệ nào cần triển khai ngay? |
| Giới hạn | Điều gì phải giữ kín, điều gì thuộc nghĩa vụ bảo vệ hoặc báo cáo? |
Ghi hồ sơ, giới hạn và chuyển tiếp
Ghi biểu hiện và sự kiện cụ thể, nguồn thông tin, mức chắc chắn, ảnh hưởng chức năng và kế hoạch tiếp theo. Phân biệt nhận định lâm sàng với điều người bệnh tự thuật; khi có thông tin nhạy cảm, chỉ ghi ở mức cần thiết cho chăm sóc và theo quy định bảo mật. Nếu dữ kiện mới làm thay đổi cách hiểu, cập nhật hồ sơ và giải thích với người bệnh.
Bài này diễn giải có chọn lọc mục tương ứng trong DSM-5-TR bản tiếng Anh 2022. Các câu hỏi thực hành, bảng tóm tắt và cách trình bày không thay thế toàn văn tiêu chuẩn chẩn đoán. Mã tham khảo cần được đối chiếu với chỉ dẫn mã và hệ thống đang có hiệu lực tại cơ sở. Quyết định y khoa, pháp lý hoặc bảo vệ cần được thực hiện bởi người có trách nhiệm và năng lực phù hợp.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Mục tra cứu trong DSM-5-TR | 792–796 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 19 · Các rối loạn ái lệch