DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 18 · RỐI LOẠN NHÂN CÁCH

Rối loạn nhân cách chống đối xã hội.

Antisocial Personality Disorder

Mẫu hình kéo dài xem nhẹ quyền của người khác ở người trưởng thành cần bệnh sử phát triển phù hợp.

Về nhóm 18 ↗
Ảnh minh họa: Pexels

Hiểu bệnh cảnh trong đời sống

Mẫu hình kéo dài xem nhẹ quyền của người khác ở người trưởng thành cần bệnh sử phát triển phù hợp. Không dùng nhãn chỉ từ một vi phạm pháp luật.

Chẩn đoán này dành cho người trưởng thành và cần lịch sử hành vi phù hợp từ trước tuổi trưởng thành. Một hành vi vi phạm pháp luật, tranh cãi hoặc thái độ khó hợp tác đơn lẻ không đủ. Cần xem sự lặp lại, tác động lên quyền và an toàn của người khác, tính chịu trách nhiệm và diễn tiến qua nhiều hoàn cảnh.

Nắm logic của mục trong DSM-5-TR

Rối loạn nhân cách được xem như một mẫu hình tương đối bền vững của cách cảm nhận, suy nghĩ và ứng xử, hiện diện qua nhiều hoàn cảnh và ảnh hưởng đến đời sống. Đánh giá không dừng ở một hành vi nổi bật: cần hỏi mẫu hình bắt đầu khi nào, có xuất hiện ngoài giai đoạn khủng hoảng hay không, có làm người đó đau khổ hoặc suy giảm chức năng hay không, và các chuẩn mực văn hóa có ảnh hưởng thế nào đến nhận định. Một phản ứng trước bạo lực, kỳ thị hoặc điều kiện sống không an toàn cần được hiểu trong chính bối cảnh ấy.

Các cụm A, B và C giúp sắp xếp tên gọi theo nét mô tả, nhưng không phải ba mức độ nặng nhẹ. Một người có thể có nét của nhiều kiểu nhân cách mà không đáp ứng một chẩn đoán cụ thể. Khung chung trong DSM-5-TR cũng yêu cầu xem xét chất, thuốc, bệnh cơ thể và các rối loạn tâm thần khác. Tài liệu Section III đưa ra mô hình nghiên cứu khác; các bài ở đây theo hệ phân loại Section II.

Mã tham khảoF60.2
ChươngPersonality Disorders
Trang in748–752

Diễn tiến, chức năng và bối cảnh

Trong phỏng vấn, hãy xin những ví dụ theo thời gian và từ nhiều lĩnh vực: học tập hoặc công việc, quan hệ thân thiết, quan hệ xã hội và khả năng tự chăm sóc. Nêu rõ điểm mạnh, điều người đó đang mong muốn thay đổi, ảnh hưởng của môi trường và mức chắc chắn của thông tin. Nếu cần thông tin từ người thân hoặc hồ sơ, giải thích mục đích và bảo vệ quyền riêng tư. Nhãn nhân cách không nên thay thế cách mô tả vấn đề có thể can thiệp.

Phân biệt với những khả năng gần nhau

Không áp dụng chẩn đoán này cho trẻ em; xem hành vi do chất, hưng cảm, nghịch cảnh xã hội và rối loạn hành vi thời trẻ.

Rà lịch sử hành vi trước tuổi 15 theo nguồn tin hợp lệ, nhưng không suy luận từ hồ sơ pháp lý một cách máy móc. Hưng cảm, ngộ độc chất, môi trường bạo lực và các lý do sống còn có thể tạo biểu hiện giống nhau. Đánh giá nguy cơ hiện tại dựa trên hành vi cụ thể, không dựa vào nhãn chẩn đoán.

Hướng dẫn đánh giá dành cho người làm tham vấn

Thu thập nhiều nguồn thông tin hợp lệ về lịch sử hành vi, trách nhiệm, chất, khí sắc và mức nguy hiểm; thiết lập ranh giới rõ, đồng thời giữ thái độ không kỳ thị.

Giữ ranh giới làm việc rõ ràng, giải thích bảo mật và giới hạn của nó, ghi sự kiện quan sát được và mục tiêu can thiệp khả thi. Tránh ngôn ngữ miệt thị hoặc cho rằng người có chẩn đoán này không thể tham gia điều trị; cũng tránh xem nhẹ nguy cơ cho người khác khi có dữ kiện cụ thể.

Các bước sau là gợi ý tổ chức cuộc phỏng vấn, không phải quy trình chuẩn hóa do APA ban hành:

  1. Bắt đầu từ nhu cầu của người đến khám. Hỏi điều họ muốn cải thiện trong cuộc sống thay vì mở đầu bằng một nhãn nhân cách.
  2. Lập diễn tiến theo năm và theo bối cảnh. Tìm sự bền vững của mẫu hình từ tuổi vị thành niên hoặc đầu trưởng thành; ghi rõ giai đoạn có thay đổi đột ngột.
  3. Dùng ví dụ cụ thể để đối chiếu nhận thức, cảm xúc, quan hệ và kiểm soát xung động. Hỏi cả lúc người đó hoạt động tốt.
  4. Đánh giá chức năng, khổ sở và an toàn. Không suy từ một nét tính cách nổi bật thành một rối loạn.
  5. Rà bệnh cảnh đồng diễn, thuốc, chất, bệnh cơ thể, sang chấn và môi trường sống. Chuyển chuyên khoa khi xuất hiện nguy cơ hoặc dấu hiệu ngoài phạm vi tham vấn.
  6. Tóm tắt dữ kiện ủng hộ, dữ kiện còn thiếu và mục tiêu hỗ trợ. Giải thích rằng đánh giá có thể thay đổi khi hiểu thêm lịch sử.

Câu hỏi và dữ kiện cần ghi

Điểm cần làm rõCâu hỏi định hướng
Diễn tiếnBiểu hiện đã có từ khi nào; còn hiện diện ngoài các đợt khủng hoảng không?
Bối cảnhMẫu hình xuất hiện trong quan hệ, công việc và đời sống riêng ra sao?
Chức năngĐiều gì đang gây khổ sở hoặc cản trở; điểm mạnh và hỗ trợ sẵn có là gì?
Giải thích khácKhí sắc, loạn thần, chất, thuốc, bệnh cơ thể hoặc môi trường nguy hiểm giải thích được phần nào?
Theo dõiDữ kiện nào cần bổ sung và mục tiêu nào chính thân chủ muốn thay đổi?

Ghi hồ sơ, giới hạn và chuyển tiếp

Ghi biểu hiện và sự kiện cụ thể, nguồn thông tin, mức chắc chắn, ảnh hưởng chức năng và kế hoạch tiếp theo. Phân biệt nhận định lâm sàng với điều người bệnh tự thuật; khi có thông tin nhạy cảm, chỉ ghi ở mức cần thiết cho chăm sóc và theo quy định bảo mật. Nếu dữ kiện mới làm thay đổi cách hiểu, cập nhật hồ sơ và giải thích với người bệnh.

Bài này diễn giải có chọn lọc mục tương ứng trong DSM-5-TR bản tiếng Anh 2022. Các câu hỏi thực hành, bảng tóm tắt và cách trình bày không thay thế toàn văn tiêu chuẩn chẩn đoán. Mã tham khảo cần được đối chiếu với chỉ dẫn mã và hệ thống đang có hiệu lực tại cơ sở. Quyết định y khoa, pháp lý hoặc bảo vệ cần được thực hiện bởi người có trách nhiệm và năng lực phù hợp.

Tra cứu DSM-5-TR

Nội dungTrang in, bản tiếng Anh 2022
Mục tra cứu trong DSM-5-TR748–752

Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.

Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.

← Quay lại nhóm 18 · Rối loạn nhân cách