DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 08 · CÁC RỐI LOẠN PHÂN LY
Rối loạn nhân dạng phân ly.
Dissociative Identity Disorder, DID
Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.
Về nhóm 08 ↗Hiểu “nhân dạng” trong bệnh cảnh phân ly
Rối loạn nhân dạng phân ly liên quan đến sự gián đoạn rõ rệt trong cảm nhận về bản thân và khả năng làm chủ hành động, với từ hai trạng thái nhân dạng trở lên, đi cùng những khoảng trống ký ức tái diễn vượt quá sự quên thông thường. Trải nghiệm có thể kín đáo, gây bối rối và khó mô tả; không nhất thiết xuất hiện như một sự chuyển đổi kịch tính mà người ngoài dễ nhận thấy.
Tên gọi “đa nhân cách” vẫn gặp trong ngôn ngữ phổ thông, nhưng dễ khiến người đọc hình dung các nhân vật tách biệt như trên phim. Trong đánh giá, nên tập trung vào trải nghiệm và chức năng thực tế. Thuật ngữ rối loạn nhân dạng phân ly cũng được dùng trong báo cáo ca bệnh của Tạp chí Nghiên cứu Y học; một ca bệnh không đại diện cho mọi người có rối loạn.
Những điều không đủ để kết luận DID
Thay đổi tâm trạng, có nhiều vai trò xã hội, tự nói chuyện hoặc thấy mình khác khi ở các môi trường khác nhau không tự xác nhận rối loạn. DSM không đòi hỏi mỗi trạng thái phải có tên riêng, trang phục riêng hoặc được biểu diễn trước người đánh giá. Ở trẻ em, cần phân biệt với bạn tưởng tượng và trò chơi tưởng tượng phù hợp phát triển.
Một thực hành văn hóa hoặc tôn giáo được cộng đồng chấp nhận không tự động là bệnh lý. Những trải nghiệm được kể bằng ngôn ngữ “nhập”, “bị điều khiển” cần được hiểu trong bối cảnh, với sự chú ý đến tính không tự nguyện, khổ sở và suy giảm. Không vội xác nhận cách giải thích siêu nhiên, cũng không phủ nhận trải nghiệm của thân chủ.
Phỏng vấn theo trải nghiệm cụ thể
| Miền | Câu hỏi mở và dữ kiện |
|---|---|
| Khoảng trống thời gian | “Có khi nào anh/chị nhận ra một việc đã xảy ra nhưng không nhớ mình đã làm không?” Hỏi ví dụ, tần suất và nguồn đối chiếu. |
| Cảm nhận bản thân | “Có lúc nào lời nói hoặc hành động khiến anh/chị thấy xa lạ với chính mình? Anh/chị hiểu trải nghiệm đó thế nào?” |
| Dòng thời gian | Ghi biểu hiện trước và sau stress, giấc ngủ, dùng chất, thuốc hoặc chấn thương đầu. |
| Ảnh hưởng | Xem sự an toàn khi đi lại, làm việc, quản lý sinh hoạt, quan hệ và tự chăm sóc. |
| Nguy cơ | Đánh giá tự hại, tự sát, bạo lực đang tiếp diễn và những thời điểm thân chủ không nhớ rõ hành vi. |
Không yêu cầu “gọi một nhân dạng khác ra”, gợi tên cho các trạng thái hoặc dẫn dắt việc tìm ký ức sang chấn. Có thể đối chiếu thông tin từ nguồn khác khi được đồng ý và phù hợp bảo mật, nhưng phải phân biệt lời kể, quan sát và bằng chứng độc lập. Sàng lọc phân ly có thể hỗ trợ định hướng; không thay cho đánh giá chuyên sâu.
Chẩn đoán phân biệt cần thời gian
| Bệnh cảnh | Điểm cần làm rõ |
|---|---|
| Lưỡng cực | Thay đổi trong vài phút hoặc giờ không đủ để suy ra giai đoạn hưng cảm/hưng cảm nhẹ; cần đánh giá toàn bộ giai đoạn khí sắc và năng lượng. |
| Loạn thần | Nghe tiếng nói không riêng của một chẩn đoán. Xem toàn bộ trải nghiệm, niềm tin, tổ chức tư duy và các gián đoạn ký ức. |
| PTSD và các rối loạn phân ly khác | Có thể cùng có phân ly; DID đòi hỏi bệnh cảnh gián đoạn nhân dạng và ký ức đặc trưng. |
| Chất/thuốc, động kinh, chấn thương sọ não | Các khoảng mất nhớ hoặc thay đổi hành vi cần được đánh giá y khoa khi có chỉ dấu; không quy ngay cho nguyên nhân tâm lý. |
| Rối loạn nhân cách | Mẫu hình khó khăn kéo dài cần được đánh giá riêng; không đồng nhất cảm xúc thất thường với gián đoạn nhân dạng. |
Ghi nhận và hỗ trợ
Mã tham khảo là F44.81. Chẩn đoán cần người có năng lực phù hợp, thường dựa trên đánh giá lặp lại và loại trừ có căn cứ. Không thể kết luận một người giả vờ chỉ vì biểu hiện giống nội dung trên mạng; cũng không dùng tự nhận trên mạng như bằng chứng đủ để chẩn đoán.
Counselor nên ưu tiên an toàn, sự ổn định trong sinh hoạt, khả năng nhận biết trạng thái quá tải và kế hoạch hỗ trợ giữa các buổi. Nếu thân chủ mất định hướng, hỗ trợ họ nhận biết không gian và thời điểm hiện tại theo cách họ thấy dễ chịu. Không ép hồi tưởng để tìm một nguyên nhân giả định. Phối hợp chuyên khoa có kinh nghiệm về phân ly khi bệnh cảnh phức tạp; bản thân tên DID không cho phép suy ra người đó nguy hiểm đối với người khác.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Tiêu chuẩn và đặc điểm chẩn đoán | 330–332 |
| Diễn tiến, yếu tố văn hóa và ảnh hưởng chức năng | 332–335 |
| Chẩn đoán phân biệt và bệnh đồng diễn | 335–337 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 08 · Các rối loạn phân ly