DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 19 · CÁC RỐI LOẠN ÁI LỆCH

Rối loạn phô dâm.

Exhibitionistic Disorder

Bệnh cảnh liên quan thôi thúc hoặc hành vi phô bày bộ phận sinh dục với người không đồng thuận, cùng tiêu chí tác động lâm sàng.

Về nhóm 19 ↗
Ảnh minh họa: Pexels

Hiểu bệnh cảnh trong đời sống

Bệnh cảnh liên quan thôi thúc hoặc hành vi phô bày bộ phận sinh dục với người không đồng thuận, cùng tiêu chí tác động lâm sàng.

Ở rối loạn phô dâm, điều cần làm rõ là thôi thúc hoặc hành vi phô bày bộ phận sinh dục trước người không đồng thuận, cùng các điều kiện lâm sàng khác của mục tương ứng. Phong cách ăn mặc, biểu diễn có đồng thuận hoặc biểu đạt cơ thể không tương đương hành vi này.

Nắm logic của mục trong DSM-5-TR

DSM-5-TR phân biệt hứng thú tình dục không điển hình với một rối loạn ái lệch. Một hứng thú tự nó chưa đủ để chẩn đoán. Tùy mục cụ thể, việc đánh giá xem có hành vi với người không đồng thuận, có khổ sở hoặc suy giảm có ý nghĩa lâm sàng, và có nguy cơ gây hại hay không. Cần tách khổ sở do bản thân bệnh cảnh với xấu hổ hoặc sợ bị kỳ thị; không suy bệnh lý từ xu hướng tính dục, bản dạng giới hay sở thích có đồng thuận.

Sự đồng thuận phải được xem xét theo hoàn cảnh cụ thể, bao gồm khả năng đồng ý, áp lực, ranh giới và quyền riêng tư. Với trẻ em hoặc người có nguy cơ bị xâm hại, an toàn và nghĩa vụ bảo vệ được ưu tiên. Không mô tả chi tiết hành vi quá mức cần thiết trong hồ sơ hoặc bài học; dữ kiện quan trọng là loại hành vi, người có thể bị ảnh hưởng, diễn tiến, nguy cơ hiện tại và bước bảo vệ đã thực hiện.

Mã tham khảoF65.2
ChươngParaphilic Disorders
Trang in783–785

Diễn tiến, chức năng và bối cảnh

Người làm tham vấn có thể tạo không gian trao đổi không phán xét, hỏi bằng ngôn ngữ chính xác và giải thích giới hạn bảo mật ngay từ đầu. Đánh giá chuyên sâu, chẩn đoán và can thiệp nguy cơ cần người có năng lực phù hợp; khi có nguy cơ hiện tại, phối hợp dịch vụ chuyên trách theo quy định địa phương. Không hứa bảo mật tuyệt đối, cũng không mặc định người có một ý nghĩ đã thực hiện hành vi.

Phân biệt với những khả năng gần nhau

Không gán nhãn từ cách ăn mặc hoặc biểu đạt cơ thể có đồng thuận.

Hỏi diễn tiến của thôi thúc, hành vi đã xảy ra, người bị ảnh hưởng, môi trường và các yếu tố làm tăng nguy cơ. Phân biệt với hành vi bốc đồng trong hưng cảm, ngộ độc chất hoặc tình huống khác. Không xem nhẹ nỗi sợ và xâm phạm của người bị tác động.

Hướng dẫn đánh giá dành cho người làm tham vấn

Hỏi hành vi, đối tượng bị ảnh hưởng, nguy cơ tái diễn và các yếu tố tăng nguy cơ; ưu tiên bảo vệ người có thể bị hại và chuyển chuyên khoa.

Thảo luận kế hoạch tránh tình huống nguy cơ và chuyển chuyên khoa có kinh nghiệm khi cần. Ghi nhận rõ giới hạn bảo mật và nghĩa vụ bảo vệ; không hứa rằng mọi thông tin sẽ ở lại phòng tham vấn. Đánh giá lại nguy cơ theo thời gian thay vì chỉ dựa vào lời cam kết một lần.

Các bước sau là gợi ý tổ chức cuộc phỏng vấn, không phải quy trình chuẩn hóa do APA ban hành:

  1. Tạo điều kiện để người đó mô tả trải nghiệm bằng ngôn ngữ của mình, đồng thời giải thích giới hạn bảo mật trước các câu hỏi nhạy cảm.
  2. Phân biệt ý nghĩ, hứng thú và hành vi đã thực hiện; hỏi thời gian, tình huống và mức kiểm soát mà không gợi ý câu trả lời.
  3. Hỏi rõ sự đồng thuận, khả năng rút lại đồng thuận và người có thể bị tác động. Với trẻ em hoặc nguy cơ xâm hại, thực hiện bước bảo vệ phù hợp.
  4. Làm rõ nguồn khổ sở, mức suy giảm và tác động của kỳ thị. Không dùng sự khác biệt tình dục đơn thuần làm bằng chứng bệnh lý.
  5. Đánh giá yếu tố nguy cơ hiện tại và phối hợp chuyên gia phù hợp. Tránh lưu chi tiết riêng tư không cần thiết.
  6. Ghi kết luận với mức chắc chắn, lý do cần chuyển tuyến và kế hoạch theo dõi an toàn.

Câu hỏi và dữ kiện cần ghi

Điểm cần làm rõCâu hỏi định hướng
Mẫu trải nghiệmĐây là ý nghĩ, hứng thú hay hành vi đã xảy ra; diễn tiến và tần suất thế nào?
Đồng thuậnNgười khác có khả năng và cơ hội đồng ý hoặc từ chối tự do không?
Tác độngKhổ sở, suy giảm, xấu hổ do kỳ thị và ảnh hưởng tới người khác khác nhau ra sao?
An toànCó người nào đang có nguy cơ; bước bảo vệ nào cần triển khai ngay?
Giới hạnĐiều gì phải giữ kín, điều gì thuộc nghĩa vụ bảo vệ hoặc báo cáo?

Ghi hồ sơ, giới hạn và chuyển tiếp

Ghi biểu hiện và sự kiện cụ thể, nguồn thông tin, mức chắc chắn, ảnh hưởng chức năng và kế hoạch tiếp theo. Phân biệt nhận định lâm sàng với điều người bệnh tự thuật; khi có thông tin nhạy cảm, chỉ ghi ở mức cần thiết cho chăm sóc và theo quy định bảo mật. Nếu dữ kiện mới làm thay đổi cách hiểu, cập nhật hồ sơ và giải thích với người bệnh.

Bài này diễn giải có chọn lọc mục tương ứng trong DSM-5-TR bản tiếng Anh 2022. Các câu hỏi thực hành, bảng tóm tắt và cách trình bày không thay thế toàn văn tiêu chuẩn chẩn đoán. Mã tham khảo cần được đối chiếu với chỉ dẫn mã và hệ thống đang có hiệu lực tại cơ sở. Quyết định y khoa, pháp lý hoặc bảo vệ cần được thực hiện bởi người có trách nhiệm và năng lực phù hợp.

Tra cứu DSM-5-TR

Nội dungTrang in, bản tiếng Anh 2022
Mục tra cứu trong DSM-5-TR783–785

Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.

Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.

← Quay lại nhóm 19 · Các rối loạn ái lệch