DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 07 · RỐI LOẠN LIÊN QUAN ĐẾN SANG CHẤN VÀ TÁC NHÂN GÂY STRESS
Rối loạn stress sau sang chấn.
Posttraumatic Stress Disorder, PTSD
Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.
Về nhóm 07 ↗PTSD là gì?
Rối loạn stress sau sang chấn có thể xuất hiện sau một sự kiện liên quan đến cái chết, nguy cơ tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc bạo lực tình dục, trong những hình thức tiếp xúc được DSM-5-TR xác định. Sau sự kiện, trải nghiệm nguy hiểm có thể tiếp tục xâm nhập vào hiện tại, đi kèm né tránh, thay đổi cảm xúc–nhận thức và trạng thái cảnh giác quá mức.
Không phải mọi biến cố gây đau khổ đều đáp ứng điều kiện về sang chấn của PTSD. Cũng không phải mọi người trải qua sang chấn đều phát triển rối loạn. Đánh giá cần giữ được cả hai điều này: thừa nhận mức đau khổ của thân chủ và xác định đúng bệnh cảnh.
Bốn miền biểu hiện cần tìm hiểu
| Miền | Cách hiểu trong phỏng vấn |
|---|---|
| Xâm nhập (intrusion) | Ký ức, giấc mơ hoặc trải nghiệm tái diễn có thể xuất hiện ngoài ý muốn. Cần phân biệt nhớ lại điều đau buồn với cảm giác sự kiện đang xảy ra ở hiện tại. |
| Né tránh (avoidance) | Thân chủ có thể tránh những gợi nhắc bên ngoài hoặc cố không tiếp xúc với ký ức và cảm xúc. Hỏi điều gì họ đã ngừng làm và cái giá phải trả. |
| Thay đổi nhận thức và khí sắc | Tìm hiểu sự thay đổi trong cách nhìn bản thân, người khác, cảm xúc và khả năng kết nối kể từ biến cố. |
| Kích thích và phản ứng | Xem giấc ngủ, khả năng tập trung, trạng thái cảnh giác và phản ứng của cơ thể; đối chiếu với mức trước biến cố. |
Bảng này định hướng các miền đánh giá, không thay thế số lượng triệu chứng và các điều kiện của bộ tiêu chuẩn. Việc xem hình ảnh sự kiện qua truyền thông nhìn chung không đáp ứng điều kiện tiếp xúc, trừ trường hợp liên quan công việc theo quy định của DSM. Khi nghe tin người thân bị sang chấn, cũng cần đối chiếu điều kiện cụ thể của loại sự kiện.
Trẻ từ 6 tuổi trở xuống
DSM có bộ tiêu chuẩn được điều chỉnh riêng cho nhóm tuổi này. Trẻ có thể thể hiện trải nghiệm qua trò chơi, giấc ngủ, phản ứng chia tách hoặc thay đổi hành vi; không nên đòi trẻ mô tả ký ức và cảm xúc bằng ngôn ngữ của người lớn. Đồng thời, một kiểu chơi lặp lại hoặc một cơn cáu giận riêng lẻ không xác nhận PTSD.
Cần thu thập thông tin từ người chăm sóc an toàn, đối chiếu phát triển và quan sát trẻ trong nhiều tình huống. Không dùng câu hỏi dẫn dắt để gợi trẻ kể một sự kiện giả định. Khi có nghi ngờ bạo lực, phối hợp quy trình bảo vệ trẻ và đánh giá chuyên môn phù hợp.
Một trình tự đánh giá thực hành
- An toàn trước: xác định nguy cơ bạo lực đang tiếp diễn, tự sát, tự hại, sử dụng chất và nhu cầu y tế. Sự kiện có thể đã kết thúc nhưng môi trường hiện tại vẫn chưa an toàn.
- Xin phép và thống nhất nhịp độ: giải thích vì sao cần hỏi về biến cố; thân chủ có thể tạm dừng. Buổi đầu không nhất thiết cần lời kể chi tiết toàn bộ sự kiện.
- Dựng dòng thời gian: triệu chứng nào mới xuất hiện hoặc tăng lên, kéo dài bao lâu, có quãng thuyên giảm không? Xem cả bệnh cảnh trước biến cố.
- Khảo sát bốn miền và chức năng: hỏi ví dụ gần đây, tần suất, hoàn cảnh gợi nhắc và ảnh hưởng đến công việc, học tập, quan hệ, tự chăm sóc.
- Đối chiếu và phối hợp: xem bệnh lý cơ thể, chấn thương sọ não, chất/thuốc và các rối loạn đồng diễn; sử dụng công cụ chuẩn hóa khi có năng lực và bản phù hợp, không suy từ điểm số đơn độc.
Phân biệt và biệt định
| Vấn đề | Điểm cần nhớ |
|---|---|
| Stress cấp tính | Được xem xét trong khoảng 3 ngày đến 1 tháng sau sang chấn; quá một tháng cần đánh giá lại, không tự động chuyển nhãn. |
| Rối loạn thích ứng | Có thể liên quan tác nhân không đạt điều kiện sang chấn của PTSD; hoặc bệnh cảnh không đáp ứng PTSD và phù hợp rối loạn thích ứng. |
| Trầm cảm, hoảng sợ, loạn thần | Có thể giống một phần hoặc đồng diễn; cần xem quan hệ với gợi nhắc, diễn tiến và toàn bộ bệnh cảnh. |
| Có triệu chứng phân ly | Biệt định này tập trung vào giải thể nhân cách hoặc tri giác sai thực tại; cần loại trừ tác động chất và nguyên nhân y khoa. |
| Biểu hiện muộn | Toàn bộ tiêu chuẩn chưa được đáp ứng cho đến ít nhất 6 tháng sau sự kiện; một số triệu chứng có thể xuất hiện sớm hơn. |
Lưu ý cho counselor
Ghi nhận bằng ngôn ngữ trung tính, phân biệt lời kể, quan sát và kết luận. Đừng yêu cầu thân chủ kể đi kể lại sang chấn để chứng minh mức nghiêm trọng. Hỗ trợ định hướng về hiện tại và thỏa thuận dấu hiệu dừng khi thân chủ quá tải; can thiệp chuyên sâu vào ký ức sang chấn cần năng lực phù hợp và kế hoạch điều trị. Mã tham khảo F43.10 cần đi cùng mô tả bệnh cảnh và biệt định có căn cứ. Theo dõi sự thay đổi chức năng cũng quan trọng như mức triệu chứng.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Tiêu chuẩn ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ trên 6 tuổi | 301–303 |
| Tiêu chuẩn ở trẻ từ 6 tuổi trở xuống | 303–304 |
| Đặc điểm, diễn tiến và yếu tố văn hóa | 304–311 |
| Chẩn đoán phân biệt và bệnh đồng diễn | 311–313 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 07 · Rối loạn liên quan đến sang chấn và tác nhân gây stress