DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 11 · RỐI LOẠN BÀI TIẾT
Rối loạn bài tiết: biệt định khác và không biệt định.
Other Specified and Unspecified Elimination Disorder
Ghi rõ triệu chứng tiểu tiện hoặc đại tiện, lý do chưa đủ chẩn đoán và dữ kiện cần bổ sung.
Về nhóm 11 ↗Khi cần mô tả một bệnh cảnh chưa được xác định đầy đủ
Hai mục này dùng cho những biểu hiện thuộc nhóm rối loạn bài tiết gây khổ sở hoặc suy giảm đáng kể nhưng chưa đáp ứng đầy đủ một chẩn đoán cụ thể. Việc lựa chọn cần dựa trên đánh giá phát triển và y khoa, không chỉ vì có sự cố tiểu tiện hoặc đại tiện.
Không dùng mục “khác” để bỏ qua một bệnh cơ thể đang giải thích biểu hiện hoặc để gắn nhãn cho hành vi phù hợp giai đoạn phát triển. Nếu dữ kiện chưa đủ, cần mô tả trung thực giới hạn và tổ chức đánh giá tiếp.
Biệt định khác — other specified
Người đánh giá nêu rõ lý do bệnh cảnh chưa phù hợp hoàn toàn với chẩn đoán cụ thể. Lý do phải gắn với bộ yêu cầu thực tế. Chẳng hạn, không thể chỉ nói đái dầm “chưa đủ tần suất” mà bỏ qua việc DSM còn cho phép xác định ý nghĩa lâm sàng qua khổ sở hoặc suy giảm đáng kể.
Không biệt định — unspecified
Người đánh giá không nêu lý do cụ thể cho việc chưa đáp ứng, thường trong hoàn cảnh thông tin còn hạn chế. Cần ghi điều gì đã biết, điều gì chưa đánh giá được và ai sẽ phụ trách bước tiếp theo. Một mã không thay thế cho kế hoạch theo dõi.
Bảng mã theo loại biểu hiện
| Loại | Triệu chứng tiểu tiện | Triệu chứng đại tiện |
|---|---|---|
| Biệt định khác | N39.498 | R15.9 |
| Không biệt định | R32 | R15.9 |
Hai mục về đại tiện cùng dùng R15.9, nên tên và mô tả bằng lời đặc biệt quan trọng để truyền đạt nhận định. Đây là mã tham khảo trong DSM-5-TR; khi sử dụng thực tế cần đối chiếu hệ thống mã cơ sở áp dụng.
Những dữ kiện nên có trước khi kết luận
| Miền | Điều cần làm rõ |
|---|---|
| Phát triển | Tuổi, năng lực và quá trình học kiểm soát bài tiết. |
| Diễn tiến | Tần suất, thời gian, từng kiểm soát được hay chưa, ban ngày hoặc ban đêm khi liên quan. |
| Y khoa | Đau, táo bón, thay đổi lượng tiểu, bệnh cơ thể, thuốc và đánh giá đã có. |
| Chức năng | Xấu hổ, né tránh, gián đoạn học tập, sinh hoạt và gánh nặng gia đình. |
| Môi trường | Điều kiện nhà vệ sinh, riêng tư, lịch sinh hoạt và những thay đổi có ý nghĩa. |
Lưu ý cho counselor
Khi chưa có chẩn đoán xác định, vẫn có thể hỗ trợ trẻ và gia đình giảm xấu hổ, tránh trách phạt và xử lý những trở ngại thực tế. Không hứa rằng chỉ giải quyết stress sẽ hết biểu hiện, cũng không để nhãn tạm thời làm trì hoãn khám y khoa.
Cách giải thích với gia đình nên cụ thể: hiện đang biết điều gì, cần kiểm tra thêm điều gì và trong thời gian đó có thể hỗ trợ trẻ ra sao. Nếu thông tin mới dẫn tới thay đổi chẩn đoán, ghi rõ lý do và trao đổi để gia đình không cảm thấy các chuyên viên đưa ra những nhãn tùy ý.
Theo dõi chức năng và sự thoải mái của trẻ bên cạnh số sự cố. Một kế hoạch chỉ tập trung vào giữ quần áo sạch có thể bỏ qua đau, sợ nhà vệ sinh hoặc bị trêu chọc — những khó khăn cần được xử lý dù tên chẩn đoán cuối cùng là gì.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Biệt định khác và mã | 405 |
| Không biệt định và mã | 406 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022, trừ phần cập nhật nêu rõ; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 11 · Rối loạn bài tiết