DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 11 · RỐI LOẠN BÀI TIẾT
Ỉa đùn.
Encopresis
Phân biệt ỉa đùn có táo bón và són phân do tràn với các bệnh cảnh khác; phối hợp hỗ trợ trẻ và gia đình.
Về nhóm 11 ↗Một khó khăn cần hiểu cơ chế
Ỉa đùn là việc đi phân lặp lại ở nơi không phù hợp, như quần áo hoặc sàn, có thể không chủ ý hoặc có chủ ý. DSM-5-TR xem xét ở tuổi ít nhất bốn hoặc mức phát triển tương đương, với tần suất ít nhất một lần mỗi tháng trong ba tháng, cùng các yêu cầu phân biệt nguyên nhân.
Một điểm đặc biệt là cơ chế táo bón có thể nằm trong bệnh cảnh. Khi có khối phân bị giữ lại, phân mềm hoặc lỏng có thể rò ra ngoài. Vì vậy, quần lót dính phân lỏng không tự chứng minh trẻ bị tiêu chảy, cũng không có nghĩa trẻ không cố gắng kiểm soát.
Đánh giá cùng gia đình
| Miền | Thông tin cần thu thập |
|---|---|
| Đại tiện | Nhịp đi ngoài, đau, phân cứng hoặc lớn, hành vi nhịn và các lần són. |
| Diễn tiến | Khởi phát, thời gian từng kiểm soát được và những thay đổi gần đây. |
| Y khoa | Đã khám nhi hoặc tiêu hóa chưa? Chẩn đoán, điều trị đang có và khó khăn thực hiện. |
| Môi trường | Nhà vệ sinh có thuận tiện, riêng tư và an toàn không? Trẻ có tránh nhà vệ sinh ở trường? |
| Tương tác | Gia đình phản ứng thế nào? Trẻ có bị mắng, trêu chọc hoặc né hoạt động vì sợ sự cố không? |
Counselor nên hỏi bằng từ ngữ trẻ hiểu, không ép trẻ giải thích một cơ chế cơ thể mà trẻ chưa nhận biết. Việc trẻ không báo hoặc giấu quần áo có thể liên quan sợ hãi và xấu hổ. Không dùng hành vi che giấu làm bằng chứng rằng trẻ cố ý gây ra sự cố.
Hai thể có ý nghĩa cho kế hoạch chăm sóc
| Thể | Điểm thực hành |
|---|---|
| Có táo bón và són phân do tràn — with constipation and overflow incontinence | Cần đánh giá và điều trị táo bón bởi bác sĩ; hỗ trợ hành vi đơn thuần không thay thế việc xử lý cơ chế cơ thể. |
| Không có táo bón và són phân do tràn — without constipation and overflow incontinence | Cần đánh giá kỹ bệnh sử và bối cảnh; không tự động quy cho chống đối hoặc thiếu giáo dục. |
Phân biệt bệnh lý cơ thể
Những tình trạng thần kinh, bất thường giải phẫu hoặc bệnh gây tiêu chảy có thể giải thích việc mất kiểm soát phân và cần được đánh giá theo chuyên khoa. DSM cho phép cơ chế thông qua táo bón trong chẩn đoán này, nhưng điều đó không có nghĩa bỏ qua việc tìm nguyên nhân táo bón.
Đái dầm, khó khăn phát triển hoặc cảm xúc có thể cùng hiện diện. Mỗi vấn đề cần được hiểu theo dữ kiện riêng; tránh gộp tất cả thành “trẻ có vấn đề hành vi”.
Mã và cách ghi nhận
Mã tham khảo F98.1. Ghi thể, thời gian, tần suất và mức phát triển, cùng thông tin từ thăm khám y khoa. Hồ sơ nên phân biệt điều người chăm sóc quan sát với nhận định về ý định của trẻ. Chỉ mô tả chủ ý khi có cơ sở, không suy từ tuổi hoặc sự khó chịu của gia đình.
Lưu ý cho counselor
Giúp người chăm sóc xây dựng phản ứng bình tĩnh, riêng tư và không làm nhục trẻ. Kế hoạch thói quen đi vệ sinh cần phối hợp với hướng dẫn y khoa và điều kiện thực tế ở nhà, trường. Không tự chỉ định thuốc nhuận tràng, thụt tháo hoặc dừng điều trị khi mới thấy giảm sự cố.
Có thể hỗ trợ giảm né tránh vì sợ đau, tăng khả năng nhận biết và diễn đạt nhu cầu, đồng thời xử lý trêu chọc hoặc xung đột. Theo dõi cảm giác an toàn, tham gia học tập, hoạt động xã hội và sự hợp tác gia đình bên cạnh số lần són phân.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Tiêu chuẩn và các thể | 402–403 |
| Đặc điểm, diễn tiến và phân biệt | 403–405 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022, trừ phần cập nhật nêu rõ; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 11 · Rối loạn bài tiết