DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 08 · CÁC RỐI LOẠN PHÂN LY
Rối loạn giải thể nhân cách và tri giác sai thực tại.
Depersonalization/Derealization Disorder
Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.
Về nhóm 08 ↗Khi cảm giác quen thuộc trở nên xa lạ
Giải thể nhân cách là trải nghiệm xa lạ hoặc tách rời khỏi chính mình: cơ thể, cảm xúc, suy nghĩ hay hành động dường như không còn thân thuộc. Tri giác sai thực tại là cảm giác môi trường xung quanh không thật, xa cách hoặc như trong mơ. Tên rối loạn bao gồm hai hiện tượng, nhưng một người có thể có một trong hai hoặc cả hai.
Điểm phân biệt quan trọng của bệnh cảnh này là khả năng kiểm tra thực tại vẫn được bảo toàn: thân chủ biết đây là một cảm giác bất thường, thay vì chắc chắn rằng thế giới thật sự đã biến thành giả hoặc mình không còn tồn tại. Cảm giác có thể rất đáng sợ dù người đó vẫn hiểu thực tế.
Từ triệu chứng thoáng qua đến rối loạn
Những trải nghiệm ngắn có thể xuất hiện trong nhiều hoàn cảnh và không nhất thiết thành rối loạn. DSM-5-TR xem xét bệnh cảnh dai dẳng hoặc tái diễn, gây khổ sở hoặc suy giảm chức năng đáng kể, sau khi cân nhắc nguyên nhân chất/thuốc, bệnh lý và các rối loạn khác.
Không có một ngưỡng số ngày cố định áp dụng như ở PTSD. Cần mô tả tần suất, thời lượng từng đợt, tính liên tục và tác động. Một người có thể dành nhiều thời gian kiểm tra xem mình có “thật” hay không, càng lo sợ và khó tham gia sinh hoạt; việc này cũng cần được tìm hiểu trong toàn bộ bệnh cảnh.
Hỏi thế nào để hiểu đúng trải nghiệm?
| Câu hỏi gợi mở | Điều cần phân biệt |
|---|---|
| “Anh/chị nói ‘không thật’ theo nghĩa như thế nào?” | Cảm giác xa lạ với cơ thể, cảm xúc hay môi trường; tránh tự gán ý nghĩa cho một từ. |
| “Trong lúc đó, anh/chị biết mọi thứ vẫn thực như thường hay tin rằng chúng thực sự đã thay đổi?” | Khả năng kiểm tra thực tại, không chỉ mức độ sợ hãi. |
| “Một đợt kéo dài bao lâu, bắt đầu từ khi nào, có lúc nào hoàn toàn hết không?” | Diễn tiến, tính tái diễn và quan hệ với các tình trạng khác. |
| “Có kèm hoảng sợ, dùng chất, đổi thuốc, mất ngủ hoặc chấn thương đầu không?” | Các yếu tố cần được đánh giá thêm; thời điểm trùng nhau chưa xác nhận nguyên nhân. |
| “Điều này làm anh/chị phải ngừng hoặc tránh những việc gì?” | Ảnh hưởng chức năng và vòng lặp chú ý–lo sợ–kiểm tra. |
Nghe cách thân chủ mô tả trước khi đưa ví dụ. Khi cần ví dụ để làm rõ, giải thích rằng họ không cần đồng ý nếu không giống trải nghiệm của mình. Tránh tranh luận kiểu “mọi thứ vẫn thật mà” vì thân chủ có thể đã biết điều đó nhưng vẫn chịu cảm giác tách rời rất khó chịu.
Bảng phân biệt thực hành
| Bệnh cảnh | Điểm đối chiếu |
|---|---|
| Cơn hoảng sợ | Cảm giác không thật có thể xuất hiện trong cơn. Nếu chỉ xảy ra trong các cơn, không tự động thêm chẩn đoán riêng này. |
| PTSD, stress cấp tính, nhân dạng phân ly | Triệu chứng có thể được giải thích trong bệnh cảnh rộng hơn; cần xem các miền đặc trưng tương ứng. |
| Loạn thần | Cần phân biệt “cảm giác như không tồn tại nhưng biết điều đó không đúng” với niềm tin chắc chắn bất chấp thực tế. |
| Chất hoặc thuốc | Xem intoxication/cai chất và thời gian triệu chứng tồn tại; đánh giá lại nếu kéo dài sau tác động sinh lý trực tiếp. |
| Nguyên nhân thần kinh hoặc y khoa | Khởi phát bất thường, co giật, thay đổi ý thức hay dấu thần kinh cần được đánh giá y tế. |
| Trầm cảm hoặc lo âu | Tê cảm xúc và xa cách có thể thuộc bệnh cảnh khác hoặc đồng diễn; xem thời điểm và tính độc lập của triệu chứng. |
Hỗ trợ trong buổi tham vấn
Có thể cùng thân chủ thử cách hướng chú ý nhẹ nhàng về môi trường hiện tại, cảm nhận điểm tiếp xúc với ghế hoặc mô tả những gì đang nhìn thấy, miễn là họ thấy hữu ích và đồng ý. Dừng hoặc điều chỉnh nếu việc tập trung vào cơ thể làm cảm giác tệ hơn. Những cách này hỗ trợ điều hòa trong buổi gặp, không phải phép thử xác nhận chẩn đoán.
Đánh giá mức an toàn khi lái xe, vận hành thiết bị hoặc thực hiện công việc cần tập trung. Xem xét giấc ngủ, chất kích thích và các yếu tố duy trì, nhưng không khẳng định triệu chứng chắc chắn chỉ do lo âu. Khi có dấu hiệu y khoa hoặc bệnh cảnh kéo dài, phối hợp bác sĩ và chuyên viên phù hợp.
Ghi nhận chẩn đoán và theo dõi
Mã tham khảo là F48.1. Ghi rõ loại trải nghiệm, khả năng kiểm tra thực tại, diễn tiến, ảnh hưởng và các nguyên nhân đã xem xét. Theo dõi khả năng trở lại hoạt động có ý nghĩa, không chỉ hỏi thân chủ còn cảm giác không thật hay chưa. Không đồng nhất giải thể nhân cách với DID hoặc với việc “mất nhân cách” trong nghĩa đạo đức.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Tiêu chuẩn và đặc điểm chẩn đoán | 343–344 |
| Diễn tiến, yếu tố văn hóa và chức năng | 344–346 |
| Chẩn đoán phân biệt và bệnh đồng diễn | 346–347 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 08 · Các rối loạn phân ly