DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 06 · RỐI LOẠN ÁM ẢNH CƯỠNG CHẾ VÀ CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN

Rối loạn mặc cảm ngoại hình.

Body Dysmorphic Disorder

Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.

Về nhóm 06 ↗
Ảnh minh họa: Pexels

Rối loạn mặc cảm ngoại hình (body dysmorphic disorder, BDD) không chỉ là thiếu tự tin về vẻ ngoài. Người bệnh bị cuốn vào một hoặc nhiều khuyết điểm mà người khác không nhận thấy hoặc chỉ thấy rất nhẹ, rồi kiểm tra, che giấu, so sánh hay tìm trấn an lặp lại. Nỗi bận tâm có thể quyết định cách họ đi học, làm việc và gặp gỡ người khác.

Ba phần cần nối lại

Bận tâm ngoại hìnhKhuyết điểm cảm nhận trở thành mối bận tâm dai dẳng, khó thoát ra.
Đáp ứng lặp lạiKiểm tra gương, che giấu, so sánh trong đầu hoặc các nghi thức liên quan từng xuất hiện trong diễn tiến.
Ảnh hưởng đời sốngKhổ sở hoặc hạn chế hoạt động đáng kể; cần phân biệt những bệnh cảnh khác.

Thân chủ có thể tránh gương hoàn toàn sau một thời gian kiểm tra gương liên tục. Vì thế, không thấy hành vi kiểm tra ở hiện tại không đủ để loại trừ; cần hỏi cả diễn tiến. Việc quan tâm đến ngoại hình, trang điểm hay mong muốn điều trị da thông thường cũng không tự động là BDD. Hãy hỏi mức chiếm lĩnh thời gian và những điều cuộc sống đang phải nhường chỗ.

Câu hỏi khai thác hữu ích

Chủ đềCâu hỏi gợi ýĐiều cần ghi
Ý nghĩa của khuyết điểm“Điều anh/chị lo người khác sẽ nghĩ hoặc làm là gì?”Niềm tin, mức chắc chắn và bối cảnh xã hội.
Kiểm tra và trấn an“Sau khi soi gương hay hỏi người khác, anh/chị yên tâm được bao lâu?”Vòng lặp và mức kiểm soát.
Né tránh“Có cuộc hẹn hoặc hoạt động nào bị bỏ vì ngoại hình không?”Suy giảm chức năng có thể bị che bởi sinh hoạt trong nhà.
Can thiệp thẩm mỹ“Những lần điều trị trước đã làm sự bận tâm thay đổi thế nào?”Không giả định một chỉnh sửa ngoại hình sẽ giải quyết bệnh cảnh.
An toàn“Nỗi khổ này có lúc khiến anh/chị muốn làm đau mình hoặc không muốn sống không?”Đánh giá trực tiếp, theo mức nguy cơ thực tế.

Insight và bận tâm về cơ bắp

DSM sử dụng biệt định mức độ nhận thức (insight). Một người có thể nhận ra mình đánh giá quá mức, nghi ngờ điều đó, hoặc tin chắc khuyết điểm là nghiêm trọng. Niềm tin ngoại hình ở mức hoang tưởng vẫn có thể nằm trong BDD; cần xem liệu có triệu chứng loạn thần khác vượt khỏi chủ đề này hay không.

Muscle dysmorphia chỉ bệnh cảnh bận tâm rằng cơ thể quá nhỏ hoặc chưa đủ cơ bắp. Không chẩn đoán từ việc tập luyện nhiều đơn thuần. Cần hỏi sự cứng nhắc, ảnh hưởng chức năng, ăn uống và việc sử dụng các chất nhằm thay đổi cơ thể, đồng thời phối hợp đánh giá y khoa khi cần.

Phân biệt theo nội dung và chức năng

Rối loạn ăn uống: nếu mối bận tâm về mỡ hoặc cân nặng được giải thích tốt hơn bởi một rối loạn ăn uống, cần đi theo bệnh cảnh đó. Hai vấn đề khác nhau vẫn có thể đồng diễn. Lo âu xã hội: cũng có sợ bị đánh giá, nhưng ở BDD sự né tránh gắn nổi bật với khuyết điểm ngoại hình cảm nhận và các đáp ứng lặp lại.

Bức bối giới: không gán BDD khi mối khó chịu được giải thích bởi bệnh cảnh liên quan đến đặc điểm giới. Bệnh da hoặc khuyết điểm có thể quan sát rõ: cần đánh giá thực tế; việc có khổ sở không cho phép tự bỏ qua khác biệt giữa BDD và những tình trạng khác. Loạn thần: không quyết định chỉ từ độ chắc chắn của một niềm tin ngoại hình.

Tổ chức đánh giá và phối hợp

  1. Tạo không gian không phán xét; tránh gọi thân chủ là phù phiếm hoặc quá quan tâm hình thức.
  2. Lấy một ngày điển hình: thời gian nghĩ, kiểm tra, che giấu, tránh né và tìm trấn an.
  3. Hỏi diễn tiến, các can thiệp đã thử, trầm cảm, nguy cơ tự sát và hành vi gây tổn thương cơ thể.
  4. Khi thân chủ đang khám da liễu hoặc thẩm mỹ, phối hợp phù hợp thay vì hứa một thủ thuật sẽ chữa được nỗi bận tâm.
  5. Ghi mục tiêu về chức năng, quan hệ và khả năng tham gia đời sống; không biến buổi tham vấn thành cuộc tranh luận “đẹp hay xấu”.

Mã tham khảo: F45.22. Trong hồ sơ, ghi mức insight, biệt định về cơ bắp nếu phù hợp và những dữ kiện cần xác minh. Một ví dụ như tránh chụp ảnh chỉ mở ra câu hỏi đánh giá; tự nó không xác lập chẩn đoán.

Tra cứu DSM-5-TR

Nội dungTrang in, bản tiếng Anh 2022
Tiêu chuẩn và biệt định271–272
Đặc điểm, ảnh hưởng và chẩn đoán phân biệt272–277

Tài liệu chính: American Psychiatric Association. (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài viết tóm tắt và diễn giải có chọn lọc; đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ cùng ghi chú trong sách khi xác lập chẩn đoán. Số trang là trang in, khác số trang của trình đọc PDF. Các câu hỏi và ví dụ minh họa hỗ trợ tổ chức đánh giá, không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.

Thuật ngữ “rối loạn mặc cảm ngoại hình” cũng được sử dụng trong tài liệu phổ biến chuyên môn của Bệnh viện Da liễu TP.HCM.

Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.

← Quay lại nhóm 06 · Rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các rối loạn liên quan