DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 06 · RỐI LOẠN ÁM ẢNH CƯỠNG CHẾ VÀ CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN
Rối loạn tích trữ.
Hoarding Disorder
Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.
Về nhóm 06 ↗Rối loạn tích trữ (hoarding disorder) xoay quanh khó khăn dai dẳng khi phải từ bỏ đồ vật, vì cảm thấy cần giữ và khổ sở khi phải bỏ. Hệ quả là đồ vật chiếm không gian đến mức cản trở việc sử dụng nơi ở. Giá trị tiền bạc của món đồ không quyết định chẩn đoán; điều quan trọng là mối quan hệ với đồ vật, sự khó từ bỏ và tác động thực tế.
Ba trục của đánh giá
Nhà gọn không tự loại trừ nếu chỉ gọn nhờ người khác liên tục dọn hộ. Ngược lại, nhà bừa trong lúc chuyển chỗ ở hoặc sau một biến cố chưa đủ để kết luận rối loạn tích trữ. Cần xác định tính dai dẳng và cơ chế dẫn đến tích lũy.
Đánh giá bằng công năng thay vì phán xét thẩm mỹ
| Khu vực hoặc hoạt động | Điều cần hỏi | Ưu tiên thực hành |
|---|---|---|
| Lối đi và cửa | Có đi lại, ra khỏi nhà hoặc tiếp cận khi khẩn cấp được không? | Nhận diện nguy cơ tức thời. |
| Bếp và nơi ăn | Có nấu ăn, bảo quản thực phẩm và dùng bàn được không? | Sức khỏe và sinh hoạt cơ bản. |
| Giường và nhà vệ sinh | Có ngủ, vệ sinh cá nhân bình thường không? | Tự chăm sóc và phẩm giá. |
| Quan hệ | Có xung đột, tránh tiếp khách hay nguy cơ mất chỗ ở không? | Hỗ trợ xã hội và nhu cầu phối hợp. |
| Đồ vật mới | Có tiếp tục mua hoặc nhận dù thiếu chỗ không? | Xem biệt định thu nhận quá mức. |
Đánh giá tại nhà hoặc qua hình ảnh chỉ thực hiện khi phù hợp và có sự đồng ý cần thiết. Không yêu cầu hình ảnh riêng tư chỉ để chứng minh lời kể. Cùng thân chủ xác định những thay đổi họ coi là có ích, chẳng hạn sử dụng lại được một lối đi hoặc bàn ăn.
Phân biệt nguyên nhân của việc tích lũy
Sưu tầm: thường có tổ chức và không làm mất công năng sống theo cách bệnh lý. Trầm cảm: đồ vật có thể tích lại vì thiếu năng lượng, không phải vì khổ sở khi phải từ bỏ. OCD: việc giữ đồ có thể phục vụ một ám ảnh hoặc tránh nghi thức; cần hỏi động cơ cụ thể.
Suy giảm nhận thức, tổn thương não hoặc loạn thần: thay đổi mới về khả năng tổ chức, phán đoán hay niềm tin cần mở rộng đánh giá. Không dùng tuổi cao làm lý do mặc định tích trữ là sa sút trí tuệ. Hai vấn đề có thể cùng hiện diện, nhưng phải làm rõ từng bệnh cảnh.
Biệt định và cách ghi hồ sơ
Mã tham khảo F42.3. DSM cho phép ghi nhận thu nhận quá mức (excessive acquisition) và mức insight. Người bệnh có thể nhận ra ảnh hưởng, chỉ nhận ra một phần, hoặc tin chắc việc giữ đồ không có vấn đề. Không đồng nhất mức thiếu insight với sự cố tình chống đối.
Lưu ý cho counselor
- Bắt đầu từ nhu cầu: hỏi điều gì khiến thân chủ hoặc gia đình tìm hỗ trợ và điều gì đang bị cản trở nhiều nhất.
- Hiểu ý nghĩa của đồ vật: hữu ích trong tương lai, ký ức, trách nhiệm hay sợ mất thông tin? Không coi mọi món đồ là “rác”.
- Đánh giá an toàn: ghi các nguy cơ cụ thể, người dễ bị tổn thương sống cùng và nhu cầu phối hợp y tế, xã hội hoặc hỗ trợ nhà ở.
- Phân biệt mục tiêu: dọn một lần và thay đổi khó khăn từ bỏ đồ vật không phải cùng một kết quả. Không tự ý dọn bỏ tài sản của thân chủ.
- Theo dõi chức năng: đánh giá bằng khả năng sử dụng không gian, mức khổ sở và lựa chọn độc lập, không chỉ số túi đồ đã bỏ.
Ví dụ minh họa: một người giữ nhiều sách nhưng có thể sử dụng phòng, tìm đồ và cho tặng khi cần khác với người không thể dùng giường vì đồ đạc và vô cùng khổ sở khi phải bỏ bất cứ món nào. Số lượng đồ chỉ là một phần của bức tranh.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Tiêu chuẩn và biệt định | 277–278 |
| Đặc điểm, chức năng và phân biệt | 278–281 |
Tài liệu chính: American Psychiatric Association. (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài viết tóm tắt và diễn giải có chọn lọc; đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ cùng ghi chú trong sách khi xác lập chẩn đoán. Số trang là trang in, khác số trang của trình đọc PDF. Các câu hỏi và ví dụ minh họa hỗ trợ tổ chức đánh giá, không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 06 · Rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các rối loạn liên quan