DSM-5-TR · SECTION II · NHÓM 06 · RỐI LOẠN ÁM ẢNH CƯỠNG CHẾ VÀ CÁC RỐI LOẠN LIÊN QUAN
Rối loạn nhổ tóc.
Trichotillomania (Hair-Pulling Disorder)
Hiểu biểu hiện, nắm logic đánh giá và tra cứu DSM-5-TR.
Về nhóm 06 ↗Rối loạn nhổ tóc (trichotillomania) không chỉ liên quan đến tóc trên đầu. Hành vi có thể xảy ra ở lông mày, lông mi hoặc vùng khác, dẫn đến mất tóc/lông và những cố gắng nhiều lần để giảm hay dừng. Có người chủ động tìm một sợi “không đúng”; người khác chỉ nhận ra bàn tay đang nhổ khi hành vi đã diễn ra một lúc.
Ba trục nhận diện
Không bắt buộc mọi người phải cảm thấy căng thẳng trước và nhẹ nhõm sau khi nhổ. Những trải nghiệm này có thể có, nhưng hành vi cũng diễn ra tương đối tự động. Nếu chỉ hỏi “vì sao em nhổ”, counselor có thể bỏ sót người chưa nhận biết đầy đủ hành vi của mình.
Lập bản đồ hành vi mà không trách móc
| Thời điểm | Câu hỏi gợi ý | Điều cần quan sát |
|---|---|---|
| Trước hành vi | “Thường đang làm gì, tay ở đâu, có cảm giác nào trên da đầu không?” | Bối cảnh như đọc, xem màn hình, buồn chán hoặc căng thẳng. |
| Trong hành vi | “Anh/chị nhận ra ngay hay sau một lúc?” | Mức nhận biết và cách chọn sợi tóc. |
| Sau hành vi | “Cảm giác và việc làm tiếp theo là gì?” | Nhẹ nhõm, xấu hổ, che giấu hoặc kiểm tra. |
| Giữa các lần | “Đã thử dừng bằng cách nào, điều gì có ích?” | Nỗ lực trước đây và những điều làm khó hơn. |
| Ảnh hưởng | “Có tránh gặp người khác, đi bơi hoặc cắt tóc không?” | Gánh nặng vượt ngoài diện tích tóc mất. |
Không chẩn đoán chỉ từ rụng tóc
Bệnh da hoặc nguyên nhân rụng tóc khác: cần khám phù hợp, nhất là khi chưa rõ có hành vi nhổ. Không mặc định thân chủ giấu hành vi nếu họ phủ nhận. Chăm sóc ngoại hình thông thường: nhổ lông vì mục đích thẩm mỹ không tự là rối loạn này.
BDD hoặc OCD: nếu nhổ nhằm sửa một khuyết điểm ngoại hình cảm nhận hoặc thực hiện nghi thức ám ảnh, cần xem bệnh cảnh nền. Hành vi định hình: ở người có rối loạn phát triển, nhổ tóc có thể nằm trong mẫu vận động khác. Loạn thần: hành vi đáp ứng hoang tưởng hoặc ảo giác cần được phân biệt.
Biến chứng và đồng diễn
Hỏi nhẹ nhàng về việc đưa tóc vào miệng hoặc nuốt tóc. Nuốt tóc có thể gây biến chứng tiêu hóa nghiêm trọng; đau bụng, nôn hoặc triệu chứng liên quan cần đánh giá y khoa. Các tổn thương da, nhiễm trùng hoặc ảnh hưởng vùng mắt cũng cần chăm sóc phù hợp. Đây không phải lý do để làm thân chủ thêm xấu hổ.
Trầm cảm, cào gãi da và những hành vi lặp lại tập trung vào cơ thể khác có thể cùng xuất hiện. Đánh giá từng vấn đề theo gánh nặng riêng; không suy rằng tất cả chỉ là thói quen do lo âu.
Hướng dẫn cho counselor
- Thống nhất ngôn ngữ mô tả trung tính và mục tiêu thân chủ muốn đạt.
- Ghi bối cảnh, mức nhận biết, hành vi, hậu quả trong một khoảng theo dõi ngắn; không dùng nhật ký như cách giám sát hay trừng phạt.
- Đánh giá tổn thương, nguy cơ nuốt tóc và nhu cầu khám da liễu hoặc chuyên khoa liên quan.
- Với trẻ, tìm hiểu phản ứng gia đình; tránh chế giễu, phạt hoặc liên tục nhắc “đừng nhổ nữa”.
- Phối hợp người có đào tạo về can thiệp hành vi chuyên biệt khi cần; theo dõi cả khả năng tham gia hoạt động và sự xấu hổ, không chỉ số sợi tóc.
Mã tham khảo: F63.3. Hồ sơ nên nêu vị trí, diễn tiến, nỗ lực dừng, ảnh hưởng và các nguyên nhân đã xem xét. Ví dụ một người thường đưa tay lên tóc khi đọc chưa đủ để chẩn đoán nếu chưa xác định nhổ gây mất tóc và mức ảnh hưởng cần thiết.
Tra cứu DSM-5-TR
| Nội dung | Trang in, bản tiếng Anh 2022 |
|---|---|
| Tiêu chuẩn và đặc điểm | 281–283 |
| Ảnh hưởng, phân biệt và đồng diễn | 283–284 |
Nguồn chính: American Psychiatric Association (2022). Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders (5th ed., text rev.; DSM-5-TR). Bài diễn giải có chọn lọc; khi xác lập chẩn đoán cần đối chiếu tiêu chuẩn đầy đủ và ghi chú trong sách. Trang in khác số trang PDF. Câu hỏi và ví dụ thực hành không phải công cụ chuẩn hóa. Mã tham khảo theo bản 2022; đối chiếu hệ thống mã tại cơ sở.
Ảnh minh họa: Pexels; không ngụ ý người trong ảnh có chẩn đoán.
← Quay lại nhóm 06 · Rối loạn ám ảnh cưỡng chế và các rối loạn liên quan